Website toantin23b
http://toantin23b.violet.vn
Chào mừng quý vị đến với website của lớp Toán - Tin 23
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Số học 6. Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: BUÔN ĐÔN (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:17' 04-01-2020
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: BUÔN ĐÔN (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:17' 04-01-2020
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Ngày soạn: 16/8/2019
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1: §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
2. Kỹ năng: - HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
3. Thái độ: - Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, giáo án.
HS: chuẩn bị tài liệu SGK đồ dùng học tập và nghiên cứu bài mới
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1 phút)
2. Kiểm tra : GV giới thiệu và làm quen với HS, chương trình toán 6. ( 5 phút)
3. Bài mới:GV nhắc nhở HS cách học bài và ghi bài trên lớp, giới thiệu chương trình SGK toán 6 cùng các nội dung chương I
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Các ví dụ: ( 10 phút)
GV: Cho HS quan sát Bàn GV và nêu câu hỏi SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói đó là tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 5?
=> Ta có tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
- GV nêu thêm các ví dụ SGK.
- GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
Hoạt động 2: Cách viết và kí hiệu ( 15 phút)
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
* Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
Ký hiệu: 1 A.
Cách đọc: Như SGK
GV: 7 có phải là phần tử của tập hợp A không?
* Ta nói 7 không thuộc tập hợp A
Ký hiệu: 7 A
Cách đọc: Như SGK
* Bài tập: Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2… A; 3… A; 7… A
b/ d… B; a… B; c… B
GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).
GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
A= {x N/ x < 5}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
GV: Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách:
- Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử x của A là: x N/ x <5
(tính chất đặc trưng là tính chất nhờ đó ta nhận biết được các phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp đó)
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một đường cong khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận theo nhóm.bàn để làm bài
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm. GV kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
1. Các ví dụ:
- Tập hợp các
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1: §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
2. Kỹ năng: - HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
3. Thái độ: - Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, giáo án.
HS: chuẩn bị tài liệu SGK đồ dùng học tập và nghiên cứu bài mới
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1 phút)
2. Kiểm tra : GV giới thiệu và làm quen với HS, chương trình toán 6. ( 5 phút)
3. Bài mới:GV nhắc nhở HS cách học bài và ghi bài trên lớp, giới thiệu chương trình SGK toán 6 cùng các nội dung chương I
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Các ví dụ: ( 10 phút)
GV: Cho HS quan sát Bàn GV và nêu câu hỏi SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói đó là tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 5?
=> Ta có tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
- GV nêu thêm các ví dụ SGK.
- GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
Hoạt động 2: Cách viết và kí hiệu ( 15 phút)
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
* Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
Ký hiệu: 1 A.
Cách đọc: Như SGK
GV: 7 có phải là phần tử của tập hợp A không?
* Ta nói 7 không thuộc tập hợp A
Ký hiệu: 7 A
Cách đọc: Như SGK
* Bài tập: Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2… A; 3… A; 7… A
b/ d… B; a… B; c… B
GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).
GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
A= {x N/ x < 5}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
GV: Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách:
- Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử x của A là: x N/ x <5
(tính chất đặc trưng là tính chất nhờ đó ta nhận biết được các phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp đó)
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một đường cong khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận theo nhóm.bàn để làm bài
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm. GV kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
1. Các ví dụ:
- Tập hợp các
 






Các ý kiến mới nhất